Trang chủ Dịch vụTư vấn xin thẻ tạm trú Thủ tục làm thẻ tạm trú cho vợ, chồng là người nước ngoài 2023 nhanh chóng, đơn giản

Thủ tục làm thẻ tạm trú cho vợ, chồng là người nước ngoài 2023 nhanh chóng, đơn giản

Đăng bởi Thành Phạm
824 Lượt xem

Làm thẻ tạm trú cho vợ/chồng là người nước ngoài đối với trường hợp chồng/vợ là người Việt Nam, bảo lãnh vợ/chồng có hộ chiếu nước ngoài cư trú tại Việt Nam theo diện thăm thân, với thời hạn lưu trú 1 năm, 3 năm, 5 năm tùy từng trường hợp. 

Thẻ tạm trú có giá trị tương đương như visa, tuy nhiên với thẻ tạm trú, người nước ngoài sẽ được nhiều quyền lợi khi sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Trường hợp nếu người nước ngoài là vợ/ chồng của công dân người Việt Nam, sẽ được bảo lãnh cấp thẻ tạm trú thăm thân, thời hạn lưu trú của loại thẻ này là 3 năm.

Thẻ tạm trú thăm thân là gì?

Thẻ tạm trú thăm thân là loại giấy tờ được Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài là ba, mẹ, vợ, chồng, con của người Việt Nam, thẻ tạm trú này được phép lưu trú tại Việt Nam với các mục đích thân nhân bảo lãnh, thẻ tạm trú thăm thân có giá trị tương đương như visa (ký hiệu TT), và khi gần hết thời hạn thì phải thực hiện gia hạn.

Thời hạn thẻ tạm trú được cấp sẽ ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 1 tháng, ví dụ: nếu hộ chiếu chỉ còn thời hạn 14 tháng, thì thẻ tạm trú được cấp thời hạn tối đa 1 năm.

Trong trường hợp nếu hộ chiếu của người nước ngoài chỉ còn thời hạn cò khoảng 1 năm, nhưng muốn xin thẻ tạm trú thăm thân dài hạn hơn, thì nên làm thủ tục đổi hộ chiếu trước khi xin thẻ tạm trú.

Điều kiện xin cấp thẻ tạm trú cho vợ, chồng là người nước ngoài 2022

Để được cấp thẻ tạm trú thăm thân cho vợ/ chồng là người nước ngoài tại Việt Nam, người nước ngoài thuộc nhóm đối tượng trên phải đáp ứng được các điều kiện sau:

– Hộ chiếu còn hạn sử dụng tối thiểu 13 tháng

– Giấy xác nhận đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường theo đúng quy định

– Có giấy tờ chứng minh mối quan hệ là vợ/chồng của người bảo lãnh tại Việt Nam như: Hộ khẩu; Giấy chứng nhận kết hôn (nếu là của cơ quan nước ngoài cấp cần phải dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự)

Visa nhập cảnh vào Việt Nam là visa diện thăm thân

Những trường hợp người nước ngoài không đủ điều kiện để được cấp thẻ tạm trú thăm thân ở Việt Nam mặc dù có thân nhân bảo lãnh:

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, dân sự hoặc đang là bị đơn liên quan đến tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động

– Đang có thi hành bản án liên quan đến hình sự, dân sự, kinh tế,…

– Không có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người bảo lãnh tại Việt Nam.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho vợ, chồng là người nước ngoài 2022

Trong trường hợp xin cấp thẻ tạm trú cho vợ hoặc chồng là người nước ngoài, hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ như sau:

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Việt Nam (Bản sao công chứng ) HOẶC Giấy đăng ký kết hôn do cơ quan ở nước ngoài cấp (Bản dịch thuật công chứng hợp pháp hóa lãnh sự).

– Đơn xin bảo lãnh người nước ngoài 

– Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8)

– Hộ chiếu và visa gốc (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh Việt Nam với mục đích thăm thân, ký hiệu TT)

– Hình thẻ khổ 3×4 nền trắng (2 tấm)

Người thân tại Việt Nam cần chuẩn bị thêm:

– Sổ hộ khẩu Việt Nam của vợ hoặc chồng là người Việt Nam ( Bản sao y công chứng )

– CMND/ CCCD của vợ hoặc chồng là người Việt Nam (Bản sao y công chứng ).

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho vợ, chồng là người nước ngoài 2022

Đối với trường hợp lần đầu làm thẻ tạm trú, trước tiên người nước ngoài phải được bảo lãnh nhập cảnh với mục đích thăm thân để đáp ứng thủ tục xin thẻ tạm trú theo yêu cầu.

Các bước bảo lãnh nhập cảnh cho người nước ngoài là vợ/ chồng của người Việt Nam

Bước 1: Điền đơn bảo lãnh cho người nước ngoài là vợ/ chồng nhập cảnh Việt Nam tại cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam (theo Mẫu NA3) và nhận mã hồ sơ điện tử.

Bước 2: In tờ khai thông tin xin bảo lãnh cho người là thân nhân nhập cảnh, sau đó xin dấu xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Bước 3: Sau khi đã xin xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, người bảo lãnh nộp đơn kèm bản sao CMND/CCCD/ Hộ chiếu của người bảo lãnh và bản sao giấy tờ chứng minh mối quan hệ theo quy định tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Bước 4: Theo dõi chờ kết quả và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh theo ngày hẹn trong giấy biên nhận.

Các bước làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài là vợ hoặc chồng của người Việt Nam

Bước 1: Thân nhân bảo lãnh người nước ngoài là vợ hoặc chồng tại Việt Nam cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ 

Người nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú thăm thân cho nước ngoài nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh. Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh sẽ kiểm tra thông tin hồ sơ và tiếp nhận, hoặc bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ:

+ Nếu hồ sơ hoàn chỉnh, hợp lệ và đáp ứng đúng theo yêu cầu, chuyên viên sẽ nhận hồ sơ xin thẻ thăm thân sẽ được chấp thuận, gửi giấy biên nhận hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện, chưa chính xác thì chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung thông tin hồ sơ hợp lệ.

* Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 , và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày chủ nhật và ngày lễ tết theo quy định).

Bước 3: Nhận kết quả thẻ tạm trú thăm thân

Người đến nhận kết quả theo ngày hẹn trong giấy biên nhận: khi đi cần mang theo giấy biên nhận, nhận kết quả thẻ tạm trú thì người nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.

Làm thẻ tạm trú cho vợ, chồng người nước ngoài ở đâu tại TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng

Đơn vị tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài là Cục quản lý xuất nhập cảnh

– Ở Hà Nội: nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập tại Hà Nội: số 44 – 46 Trần Phú, Quận Ba Đình, Hà Nội.

– Ở TP HCM: nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh TP HCM: số 333 – 335 – 337 Nguyễn Trãi, P. Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP HCM.

Đối với trường hợp bảo lãnh cho thân nhân người nước ngoài cư trú tại Đà Nẵng, khi làm thẻ tạm trú thăm thân, bạn phải nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh ở Hà Nội. Bởi vì Cục quản lý xuất nhập cảnh Đà Nẵng sẽ không trực tiếp xét duyệt các hồ sơ liên quan đến thẻ tạm trú thăm thân hay các diện thẻ tạm trú khác. Do đó, mọi thủ tục xét duyệt thẻ tạm trú sẽ do Cục quản lý xuất nhập cảnh ở Hà Nội xử lý theo quy định.

Làm thẻ tạm trú cho vợ chồng người nước ngoài trong thời gian bao lâu?

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Lệ phí xin cấp thẻ tạm trú cho vợ, chồng là người nước ngoài tại Việt Nam 2022

Khi nộp trực tiếp hồ sơ lên Cục quản lý xuất nhập cảnh, người nộp hồ sơ sẽ nộp lệ phí tại đây:

+ Thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài giá trị 01 năm: phí 135 USD/1 thẻ

+ Thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài giá trị trên 01 năm đến 2 năm: phí 145 USD/thẻ.

+ Thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài giá trị trên 2 năm đến 3 năm: phí 155 USD/thẻ.

Khi Quý khách làm thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài tại Visatop, phí dịch vụ sẽ bao gồm xử lý hồ sơ như dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự. Để kiểm tra mức phí cho trường hợp thẻ tạm trú thăm của quý khách, bạn hãy gọi ngay cho chúng tôi qua HOTLINE: 0907.874.240 hoặc Add Zalo: 0907.874.240 ( Vnhub Visa Việt Nam).

Tại sao tự làm thẻ tạm trú cho vợ, chồng là người nước ngoài không thành công?

Quá trình hỗ trợ khách hàng, chúng tôi đã gặp nhiều trường hợp tự đi nộp hồ sơ xin thẻ tạm trú cho vợ/ chồng là nước ngoài nhưng không thành công. Với những thủ tục hồ sơ giấy tờ cho người nước ngoài nhập cảnh và cư trú khá phức tạp, khi bạn thực hiện làm giấy tờ cho người nước ngoài, bạn cần tìm hiểu kỹ thông tin, quy định và quy trình nộp hồ sơ. Dưới đây là một số trường hợp thường gặp khiến việc xin thẻ tạm trú thăm thân không thành công.

– Không nắm rõ quy trình, quy định về hồ sơ xin thẻ tạm trú cho vợ hoặc chồng là người nước ngoài.

– Không nắm được quy định bảo lãnh nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam theo luật cư trú, nhập cảnh, xuất cảnh.

– Không chứng minh được mối quan hệ giữa người nước ngoài và người bảo lãnh ở Việt Nam

– Nằm trong các diện không được cấp thẻ tạm trú đã nêu ở trên.

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho vợ, chồng là người nước ngoài uy tín

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho vợ, chồng là người nước ngoài 2022 nhanh chóng, đơn giản

– Tư vấn hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú chính xác cho từng trường hợp như nhà đầu tư, thân nhân của người nước ngoài hoặc lao động tay nghề cao,…

– Phí dịch vụ trọn gói cạnh tranh, phù hợp cho từng trường hợp của thẻ tạm trú

– Hỗ trợ các trường hợp cần gấp, xử lý khẩn và đặc biệt là check blacklist nếu bị quá hạn

– Ký hợp đồng dịch vụ rõ ràng trong quá trình hợp tác xử lý hồ sơ gia hạn cho khách hàng

-Tư vấn nhanh chóng, chuyên viên tư vấn bằng tiếng Anh đối với người nước ngoài.

– Tỷ lệ hồ sơ đạt kết quả cao tuyệt đối

– Hỗ trợ dịch thuật công chứng và hợp pháp hóa một số trường hợp.

Lý do nên chọn Visatop làm thẻ tạm trú cho vợ, chồng là người nước ngoài

– Visatop nhiều năm xử lý hồ sơ về thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài và các giấy tờ pháp lý cho người nước ngoài tại Việt Nam.

– Là đơn vị có sự cho phép và tín nhiệm của cục quản lý xuất nhập cảnh hỗ trợ tư vấn .

– Chuyên nghiệp, tận tâm khi tư vấn, nhạy bén đưa ra hướng xử lý khi các hồ sơ chưa đạt chuẩn.

– Am hiểu, nắm bắt được các trường hợp xin thẻ tạm trú thăm thân khách hàng thường gặp và giải quyết nhanh chóng, đem lại kết quả hài lòng.

– Đơn giản hóa thủ tục giúp bạn dễ dàng hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ, đại diện nộp hồ sơ nếu khách hàng có nhu cầu.

– Kết quả thẻ tạm trú cho vợ hoặc chồng là người nước ngoài đạt tỷ lệ tối đa

– Xử lý hồ sơ chuẩn, đúng thời gian và đáp ứng được nhu cầu cư trú của người nước ngoài.

– Mức chi phí cạnh tranh, hợp lý cho từng trường hợp của khách hàng, phí trọn gói xử lý hồ sơ

-Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả linh động, tiện lợi cho khách hàng: tại địa chỉ nhà, Bưu điện hoặc tại Văn phòng làm việc của Visatop.

Khi khách hàng tìm kiếm dịch vụ đa phần đều có tâm lý không yên tâm. Visatop chúng tôi hiểu được tâm lý đó vì tất cả khách hàng lựa chọn Dịch vụ của Visatop đều đã trải qua. Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn sẽ cảm nhận được phong cách làm việc bằng cái tâm và sự chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, hiểu được nỗi lo của khách hàng, chúng tôi còn có nhân viên hỗ trợ giao nhận hồ sơ tận nơi. Đặc biệt, quá trình hợp tác và làm việc rõ ràng trên giấy tờ, hợp đồng dịch vụ có giá trị pháp lý đó là điều mà khách hàng đến Visatop thực sự yên tâm.

Quy trình làm thẻ tạm trú cho vợ, chồng là người nước ngoài tại Visatop

 

– Nhận thông tin làm thẻ tạm trú thăm thân từ khách hàng và khai thác các thông tin hồ sơ cần chuẩn bị theo yêu cầu.

– Tư vấn thông tin xin thẻ tạm trú, đưa ra giải pháp và quy trình xử lý hồ sơ chuẩn theo quy định hiện hành.

– Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, dịch thuật công chứng hợp pháp hóa lãnh sự (nếu có) 

– Đại diện nộp hồ sơ xin thẻ tạm trú đến các cơ quan có thẩm quyền

– Theo dõi tiến trình hồ sơ xin thẻ tạm trú thăm thân và báo kết quả đến khách hàng.

Quyền và nghĩa vụ của cá nhân bảo lãnh người nước ngoài

– Công dân người Việt Nam được mời, bảo lãnh thân nhân người nước ngoài là ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích thăm thân.

– Công dân Việt Nam được bảo lãnh cha, mẹ, vợ, chồng, con là người nước ngoài xin thẻ thường trú hoặc xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam.

Các mẫu form mời bảo lãnh thân nhân người nước ngoài

– Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam ( mẫu NA1)

– Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (mẫu NA2)

– Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh (mẫu NA3)

– Phiếu yêu cầu điện báo (mẫu NA4)

– Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu NA5)

– Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6)

– Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú ( mẫu NA7)

– Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ( mẫu NA8)

– Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực ( mẫu NA9)

– Danh sách người đề nghị cấp giấy miễn thị thực (mẫu NA10)

– Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (mẫu NA11)

– Đơn xin thường trú (mẫu NA12)

– Tờ khai cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú ( mẫu NA13)

– Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (mẫu NA14)

– Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới (mẫu NA15)

– Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (mẫu NA16)

– Phiếu khai báo tạm trú của người nước ngoài (mẫu NA17)

– Danh sách người nước ngoài khai báo tạm trú (mẫu NA18)

Hỏi đáp xin thẻ tạm trú cho vợ/ chồng là người nước ngoài

Câu hỏi: Tôi là công dân Việt Nam có kết hôn với vợ là người Thái Lan (có đăng ký kết hôn tại Việt Nam). Hiện tại vợ tôi đã hết thời gian lưu trú trên thẻ tạm trú (thẻ thời hạn 3 năm). Đợt trước có về Thái Lan nhưng không thể quay lại Việt Nam do dịch Covid-19, đến nay đã gần 02 năm. Vợ tôi có đủ điều kiện nằm trong diện chuyến bay giải cứu dành cho đối tượng là công dân Việt Nam không? 

Trả lời: Hiện nay, để đảm bảo thực hiện các biện pháp an toàn phòng, chống dịch Covid-19, Chính phủ Việt Nam chỉ giải quyết cho người nước ngoài là nhà đầu tư, chuyên gia kỹ thuật, lao động tay nghề cao, nhà quản lý doanh nghiệp và thân nhân; học sinh, sinh viên theo học các trường tại Việt Nam (do UBND cấp tỉnh phê duyệt về chủ trương và phương án cách ly y tế). Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ xem xét, giải quyết sau khi UBND cấp tỉnh đồng ý về việc nhập cảnh của người nước ngoài theo đề nghị của cơ quan, tổ chức tại Việt Nam.

Đối với trường hợp người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam không thuộc diện nêu trên phải được sự đồng ý của Tổ Công tác 5 Bộ (Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Bộ Giao thông vận tải).

Câu hỏi: Nếu chồng tôi có thẻ tạm trú thăm thân 3 năm, do tôi là vợ hợp pháp có đăng ký kết hôn bảo lãnh, thì chồng tôi có được làm việc hợp pháp ở Việt Nam hay không? Nếu được thì phải chuẩn bị hồ sơ như thế nào ?

Trả lời: Trường hợp người nước ngoài có đăng ký kết hôn với người Việt Nam hợp pháp, thuộc trường hợp ở Điểm 2, Điều 8, Mục 2 của nghị định 152 thì người nước ngoài không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài, vì không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Tuy nhiên, khi làm việc tại Việt Nam cần phải thông báo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Thông tin cần cung cấp: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Câu hỏi: Chồng tôi quốc tịch Trung Quốc, chúng tôi đã đăng ký và được cấp Giấy đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Chồng tôi có thể làm thẻ tạm trú thăm thân hay không, vì theo một số thông tin tôi tìm hiểu, những thông tin đó thể hiện rằng người nước ngoài quốc tịch Trung Quốc không thể làm thẻ thăm thân, mà chỉ được cấp visa thăm thân, thời hạn lưu trú là 1 năm .

Trả lời: không được cấp thẻ tạm trú, chỉ được cấp visa 1 năm theo thời hạn của hộ chiếu. 

Câu hỏi: vợ tôi là người Malaysia, chúng tôi đăng ký và được cấp giấy kết hôn tại nước ngoài, vậy tôi phải làm gì để hợp pháp hóa lãnh sự giấy đăng ký kết hôn. 

Trả lời: 

– Trường hợp nếu vợ anh đã nhập cảnh vào Việt Nam theo dạng visa thăm thân nhưng chưa được cấp thẻ tạm trú, anh cần dịch thuật và hợp thức hóa lãnh sự giấy đăng ký kết hôn tại văn phòng Lãnh sự quán hoặc Đại sứ quán Malaysia tại Việt Nam.

– Trường hợp vợ anh còn ở Malaysia và chưa nhập cảnh vào Việt Nam, thì cần dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan có thẩm quyền ở Malaysia.

Câu hỏi: Tôi là người Việt Nam và đăng ký hộ khẩu thường trú ở Đồng Nai, tôi muốn nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho con gái của tôi ở Phòng quản lý xuất nhập cảnh tại Đồng nai được không? 

Trả lời: Trong trường hợp anh muốn nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú thăm thân cho con gái ở Phòng quản lý xuất nhập cảnh Đồng Nai, thì hồ sơ nhập cảnh, xuất cảnh hoặc cư trú của con gái anh từ trước đến nay chưa từng xử lý hồ sơ, cũng như được đóng dấu của Cục quản lý xuất nhập cảnh tại TP HCM. 

Trong trường hợp, những lần nhập cảnh/ xuất cảnh trước đó hoặc hồ sơ pháp lý của người nước ngoài, cụ thể là con gái anh đã qua xử lý ở Cục quản lý xuất nhập cảnh rồi, thì bắt buộc hồ sơ xin thẻ tạm trú thăm thân phải nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh TP HCM, số số 333 – 335 – 337 Nguyễn Trãi, P. Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP HCM.

Câu hỏi: Sắp tới miễn thị thực của chồng tôi hết hạn (khoảng 05/01/2021). Giờ tôi muốn xin thẻ tạm trú thì làm như thế nào? Và nếu xin làm lại miễn thị thực trước mấy tháng có được không?

Trả lời: Theo quy định tại Quyết định số 5551/QĐ-BCA-V19 về việc Ban hành Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an, bộ hồ sơ xin thẻ tạm trú gồm có: 

– Mẫu đơn đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA7 đối với cá nhân)

– Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8)

– Giấy tờ chứng minh quan hệ với người bảo lãnh

– Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài

– 02 ảnh thẻ khổ 3×4 nền trắng (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời) và nộp hồ sơ theo quy định tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Về việc cấp mới giấy miễn thị thực, nếu người nước ngoài được duyệt cấp thẻ tạm trú thì được phép cư trú ở Việt Nam trong thời hạn của thẻ tạm trú, do đó cấp giấy miễn thị thực mới là không cần thiết.

Câu hỏi: Chồng em quốc tịch Đài Loan có thẻ tạm trú còn hạn. Nếu hiện tại chồng em muốn về Việt Nam thì có được nhập cảnh không? 

Theo Công điện của Cục lãnh sự gửi ngày 18/01/2022, đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cùng thân nhân ( trong trường hợp cụ thể là chồng của chị), sở hữu một trong những giấy tờ nhập cảnh hợp lệ như thẻ thường trú, thẻ tạm trú, thị thực, giấy miễn thị thực còn giá trị, được nhập cảnh Việt Nam theo Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,  cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định của chính phủ số 82/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2015, mà không cần phải làm thủ tục kiểm tra nhân sự, cấp thị thực/Giấy miễn thị thực. Không cần xin công văn chấp thuận của các cơ quan liên quan.

Như vậy, chồng chị vẫn được nhập cảnh Việt Nam bằng thẻ tạm trú thăm thân nếu còn thời hạn giá trị sử dụng.

Câu hỏi:  Vợ tôi đang sử dụng visa du lịch, nhập cảnh 3/2020, được tự động gia hạn visa đến đầu năm 2022. hiện tại chúng tôi đã kết hôn được 3 tháng. bây giờ tôi phải làm gì để bảo lãnh làm thẻ tạm trú cho vợ của tôi?  

Trả lời: theo điểm b, khoản 4, điều 7 , người nước ngoài được chuyển đổi mục đích visa, trường hợp vợ anh là Visa du lịch chuyển đổi sang visa thăm thân và làm thẻ tạm trú, nếu có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời và bảo lãnh tại Việt Nam, trường hợp này có thể chuyển đổi được.

Qua những câu hỏi trên, bạn có thể thấy được khi muốn bảo lãnh người nước ngoài là vợ/ chồng làm thẻ tạm trú tại Việt Nam, cần phải đúng thủ tục xin thẻ đúng mục đích thăm thân và hợp pháp. Còn rất nhiều trường hợp khác không thể làm thẻ tạm trú và buộc phải xuất cảnh về nước, hoặc không thể nhập cảnh để thăm gia đình tại Việt Nam.

Như vậy, để được tư vấn và có hướng xử lý cho trường hợp làm thẻ tạm trú cho vợ/ chồng là người nước ngoài, quý khách có thể liên hệ dịch vụ làm thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài tại Visatop bằng cách  gọi trực tiếp hotline 0907.874.240 hoặc 08.666.777.35.

Địa chỉ liên hệ trực tiếp tại Văn phòng: 112/6 Phạm Văn Bạch, P15, Q.Tân Bình.

5/5 - (1 bình chọn)
0 Bình luận
0

Bài viết liên quan

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x