chat-tawkto

Thủ tục xin giấy phép lao động cho người Hàn Quốc ở Việt Nam

Thủ tục xin giấy phép lao động cho người Hàn Quốc ở Việt Nam – Gọi ngay để được tư vấn: 0907.874.240

Công dân Hàn Quốc được bố trí việc làm hay có nguyên vọng làm việc tại một công ty ở Việt Nam bắt buộc phải có giấy phép lao động. Nếu các bạn là chuyên gia hay lao động kỹ thuật cũng đều cần phải xin loại giấy phép này. Nó là quyền lợi của các bạn, giúp bạn được ký hợp đồng lao động và hưởng các chính sách bảo vệ người lao động cũng như được chính phủ Việt Nam công nhận.

Giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động cho người Hàn Quốc

Giấy phép lao động là giấy phép cho lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam, được cấp bởi Sở lao động – thương binh – xã hội cho người nước ngoài. Để xin Giấy phép lao động, người nước ngoài phải đáp ứng đủ điều kiện và thủ tục theo quy định pháp luật Việt Nam.

Người nước ngoài lao động tại Việt Nam nhưng không có Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động, hoặc đã hết thời hạn giá trị sử dụng có thể sẽ bị xử phạt theo luật xuất nhập cảnh bằng các hình thức như xử phạt hành chính, bị trục xuất về nước,…

Các đối tượng được phép xin giấy phép lao động

Quy định cấp giấy phép cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam yêu cầu người nước ngoài nhập cảnh với mục đích được chấp thuận nhập cảnh trước đó, được nêu rõ như sau:

Người nước ngoài nhập cảnh với những mục đích:

  • Ký kết hợp đồng với công ty tại Việt Nam
  • Di chuyển nội bộ giữa công ty nước ngoài và công ty tại Việt Nam
  • Nhà đầu tư, nhà quản lý, chuyên gia, lao động kỹ thuật cao
  • Tham gia các dự án có vốn đầu tư của công ty nước ngoài
  • Cơ quan, tổ chức được bảo lãnh cho lao động nước ngoài làm việc xin cấp giấy phép lao động tại Việt Nam:
  • Doanh nghiệp, công ty có vốn đầu tư nước ngoài
  • Văn phòng điều hành, Văn phòng đại diện, chi nhánh của công ty nước ngoài tại Việt Nam
  • Các trường học, trung tâm giáo dục hoạt động theo cấp phép của nhà nước
  • Văn phòng luật sư hoạt động theo cấp phép của nhà nước
  • Các tổ chứng phi chính phủ được nhà nước cấp phép hoạt động.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh được nhà nước cấp phép
  • Hợp tác xã, liên đoàn hợp tác xã

Các đối tượng lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động

Theo quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP hiện nay có 20 trường hợp NLĐ nước ngoài không thuộc diện phải đề nghị cấp giấy phép lao động, cụ thể:

(1) Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH với vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.

(2) Là Chủ tịch hoặc thành viên HĐQT của công ty cổ phần với vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.

(3) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi các ngành: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải. Chỉ được áp dụng nếu thỏa mãn 04 điều kiện sau đây:

  • NLĐ là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của doanh nghiệp nước ngoài.
  • Doanh nghiệp đó đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và
  • NLĐ đã được doanh nghiệp tuyển dụng ít nhất 12 tháng liên tục.

(4) Cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA.

(5) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam.

(6) Được cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

(7) Tình nguyện viên làm việc không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế phái cử.

(8) Làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

(9) Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết.

(10) Học sinh, sinh viên đang học tập ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

(11) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

(12) Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

(13) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

(14) Được Bộ GD&ĐT xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

(15) Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

(16) Vào Việt Nam dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

(17) Vào Việt Nam dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia hiện có ở Việt Nam không xử lý được.

(18) Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.

(19) Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước CHXHVN là thành viên.

(20 Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

Mức phạt khi lao động Hàn Quốc không có giấy phép lao động tại Việt Nam

Trừ một số trường hợp đặc biệt đã nêu ở mục trên thì người lao động Hàn Quốc muốn làm việc tại Việt Nam đều phải có giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Nếu không có giấy phép lao động, cả người lao động Hàn Quốc và người sử dụng lao động đều sẽ bị xử phạt theo quy định, cụ thể:

Mức phạt đối với người lao động Hàn Quốc

  • Bị phạt lỗi làm việc nhưng không có giấy phép lao động với mức phạt từ 15 – 25 triệu đồng.
  • Ngoài việc bị phạt tiền, người lao động còn bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Mức phạt đối với công ty, tổ chức sử dụng lao động Hàn Quốc

Bị phạt lỗi sử dụng lao động Hàn Quốc mà không có giấy phép lao động với các mức phạt như sau:

  • Sử dụng từ 01 – 10 người nước ngoài không có giấy phép lao động: Phạt 30 – 45 triệu đồng.
  • Sử dụng từ 11 – 20 người nước ngoài không có giấy phép lao động: Phạt 45 – 60 triệu đồng.
  • Sử dụng từ 21 người nước ngoài trở lên không có giấy phép lao động: Phạt 60 – 75 triệu đồng.

Lưu ý: Đây là mức phạt áp dụng với người sử dụng lao động là cá nhân vi phạm. Trường hợp tổ chức vi phạm sẽ bị phạt gấp đôi từ 60 – 150 triệu đồng.

Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người Hàn Quốc làm việc tại Việt Nam

Giấy phép lao động cho người Hàn Quốc 3

Với tình hình người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, để đáp ứng phù hợp với công việc và môi trường làm việc, quy định về hồ sơ cũng được yêu cầu chi tiết, chính xác để dễ dàng quản lý các vấn đề xuất nhập cảnh, làm việc của người nước ngoài.

Như vậy, để xin Giấy phép lao động, người nước ngoài cần phải chuẩn bị đầy đủ những loại giấy tờ dưới đây để được cấp phép lao động phù hợp.

Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động (Work Permit) cho người nước ngoài 

– Hộ chiếu người nước ngoài (bản sao công chứng)

– Mẫu form xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài

– Giấy khám sức khỏe do các bệnh viện nằm trong danh sách theo quy định pháp luật Việt Nam

– Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Văn bản xác nhận không có án tích tại nước ngoài và Việt Nam còn thời hạn sử dụng không quá 6 tháng kể từ ngày cấp.

– Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc được quy định. Cụ thể:

Trường hợp  Điều kiện 
Trường hợp người lao động Hàn Quốc là chuyên gia Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam  Hoặc  có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
Trường hợp người lao động Hàn Quốc là Nhà quản lý và giám đốc điều hành Văn bản xác nhận, chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành có thời hạn tối thiểu 03 năm.
Trường hợp người lao động Hàn Quốc di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
  • Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;
  • Đối với người lao động nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận theo quy định phải các văn bản.
Trường hợp người lao động Hàn Quốc là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;
Trường hợp người lao động Hàn Quốc chào bán dịch vụ Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
Trường hợp người lao động Hàn Quốc làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam Văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

– Hình thẻ 4×6 nền trắng thời gian chụp không quá 6 tháng ( 2 tấm)

Giấy chấp thuận sử dụng lao động.

Sau khi chuẩn bị hồ sơ như yêu cầu, người nộp hồ sơ đến nộp tại Sở lao động – thương binh và xã hội.

Thời gian chờ xét duyệt hồ sơ thông thường từ 5 ngày làm việc.

Các trường hợp vướng mắc về thủ tục hồ sơ, quy khách có thể gọi ngay cho chúng tôi qua Hotline 0907.874.240. trong trường hợp cần xử lý gấp, nhanh chóng liên hệ chúng tôi để được tư vấn, hướng dẫn.

Thủ tục xin giấy phép lao động cho người Hàn Quốc

Trước khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài có trách nhiệm xin văn bản chấp thuận về việc sử dụng lao động nước ngoài tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Sau khi có văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, người lao động nước ngoài hoặc người sử dụng lao động thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động như sau:

Bước 1: Chuẩn đầy đủ bị hồ sơ xin giấy phép lao động.

Bước 2: Nộp hồ sơ cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

  • Thời hạn nộp: Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
  • Người nộp hồ sơ: Tùy trường hợp mà người thực hiện nộp hồ sơ có thể là người lao động nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài.

Bước 3: Đến nhận giấy phép lao động.

Thời gian giải quyết: Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

Trường hợp không cấp giấy phép lao động: Có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Lệ phí xin giấy phép lao động cho người Hàn Quốc

  • Thông thường mức phí cấp mới Giấy phép lao động là 600.000 vnđ
  • Mức phí cấp mới Giấy phép lao động là 450.000 vnđ

Người nộp hồ sơ sẽ đóng lệ phí tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, mức phí này bao gồm phí cấp mới/ cấp lại giấy phép lao động đối với người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, công ty nằm ngoài khu công nghiệp.

Địa chỉ xin giấy phép lao động cho người Hàn Quốc

Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động (cấp Work Permit) cho người Hàn Quốc nộp tại Sở Lao động -Thương binh và Xã hội cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc UBND tỉnh nơi người nước ngoài đăng ký làm việc. Cụ thể:

Tại Hà Nội 

– Nộp hồ sơ tại Cục việc làm – Bộ lao động – Thương binh và xã hội dành cho các trường hợp là tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội … theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH.

– Sở lao động – Thương binh và xã hội thành phố dành cho trường hợp doanh nghiệp/tổ chức nằm ở các quận, huyện (ngoài khu công nghiệp).

– Ban quản lý các khu công nghiệp, chế xuất Hà Nội dành cho trường hợp doanh nghiệp, tổ chứ có trụ sở sản xuất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.

Tại Tp.HCM 

– Sở lao động – Thương binh và xã hội thành phố dành cho trường hợp doanh nghiệp/tổ chức nằm ở các quận, huyện (ngoài khu công nghiệp).

– Ban quản lý các khu công nghiệp, chế xuất TP HCM dành cho trường hợp doanh nghiệp, tổ chứ có trụ sở sản xuất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.

Nếu đơn vị sử dụng lao động Nộp hồ sơ qua mạng, thời hạn trả kết quả là 05 ngày. Cơ quan chấp thuận sẽ cấp Giấy phép lao động nếu hồ sơ hợp lệ hoặc ra thông báo chỉnh sửa hồ sơ nếu có sai sót. Sau khi nhận được Giấy phép lao động qua thư điện tử, người sử dụng lao động sẽ nộp bản gốc hồ sơ cho cơ quan cấp phép và nhận bản gốc giấy phép lao động.

– Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (thành phố) nơi doanh nghiệp có trự sở dành cho trường hợp doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động.

– Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố) dành cho trường hợp doanh nghiệp có trụ sở thông thường.

– Các trường hợp tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội ……theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH thì nộp hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Cục việc làm – Bộ lao động – Thương binh và xã hội.

Tại các Tỉnh, Thành phố khác 

– Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (thành phố) nơi doanh nghiệp có trụ sở dành cho trường hợp doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động.

– Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố) dành cho trường hợp doanh nghiệp có trụ sở thông thường.

– Các trường hợp tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội ……theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH thì nộp hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Cục việc làm – Bộ lao động – Thương binh và xã hội.

Dịch vụ xin giấy phép lao động cho người Hàn Quốc

Việc xin giấy phép lao động cho người Hàn Quốc là một quy trình phức tạp, yêu cầu cẩn thận và chính xác. Để đạt được điều này, người Hàn Quốc cần nắm vững quy định và thủ tục cũng như đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý và hồ sơ cần thiết.

Dịch vụ xin giấy phép lao động cho người Hàn Quốc

Sử dụng Dịch vụ xin giấy phép lao động cho người Hàn Quốc của Visatop bạn sẽ sẽ giúp bạn:

– Tư vấn về quy định và thủ tục xin giấy phép lao động cho người Hàn Quốc, bao gồm các hồ sơ, giấy tờ cần thiết, thời gian xử lý, và các quy định về lao động, nhập cảnh, và lưu trú.

– Hướng dẫn và hỗ trợ trong việc chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép lao động, bao gồm việc lên kế hoạch, tổ chức và nộp đơn xin giấy phép lao động đầy đủ và chính xác, đảm bảo tuân thủ các quy định và yêu cầu của cơ quan chức năng.

– Kiểm tra và đánh giá hồ sơ để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin, từ việc điền đúng các biểu mẫu, thông tin cá nhân, kinh nghiệm làm việc, đến các giấy tờ, chứng từ cần thiết.

– Theo dõi tiến độ xin giấy phép lao động và liên lạc với các cơ quan chức năng để đảm bảo quá trình xin giấy phép diễn ra một cách suôn sẻ, nhanh chóng và hiệu quả.

– Hỗ trợ giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình xin giấy phép lao động, bao gồm các yêu cầu bổ sung, thay đổi thông tin, hoặc giải quyết tranh chấp liên quan.

Dịch vụ xin giấy phép lao động cho người Hàn Quốc tại Visatop sẽ giúp quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý được hoàn thành một cách chuyên nghiệp và đúng quy định, tăng khả năng thành công trong việc được cấp giấy phép lao động cho người Hàn Quốc.

Blank Form (#3)

Để lại thông tin để được tư vấn & báo giá miễn phí

Visatop cam kết:

  • Tỷ lệ thành công lên đến 99%
  • Giá trọn gói, không phát sinh phí
  • Chuyên viên nhiều năm kinh nghiệm, tư vấn 1:1

Tin liên quan:

    5/5 - (2 bình chọn)

    Mai Trần

    Tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh và du lịch (MKU). Sau khi tốt nghiệp, Tôi đã có 6 năm kinh nghiệm về Dịch vụ tư vấn Tour và visa xuất cảnh, 6 năm kinh nghiệm về dịch vụ tư vấn thủ tục cho người nước ngoài.