Trang chủ Hướng dẫn thủ tục Thủ tục xin visa công tác Việt Nam (Visa DN1) 2023

Thủ tục xin visa công tác Việt Nam (Visa DN1) 2023

Đăng bởi Thành Phạm
327 Lượt xem

Visa công tác Việt Nam là một trong những diện visa nhập cảnh Việt Nam đang được tiếp nhận và xử lý bởi Cục quản lý xuất nhập cảnh. Đây là loại visa phổ biến cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam để giải quyết công việc và được công ty tại Việt Nam bảo lãnh. Vậy visa công tác Việt Nam là gì? Thủ tục xin loại visa này như thế nào? Quý khách tham khảo tiếp các mục dưới đây.

Visa công tác Việt Nam là gì?

Xin visa công tác Việt Nam

Visa công tác Việt Nam hay còn gọi là visa thương mại, visa doanh nghiệp, ký hiệu là DN1. được cấp cho người nước ngoài nhập cảnh vào làm việc với các doanh nghiệp tại Việt Nam đào tạo kỹ thuật với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, ký kết hợp đồng, họp,… thời hạn tối đa của loại visa công tác là 1 năm.

Tùy từng trường hợp, và hồ sơ pháp nhân của công ty bảo lãnh, người nước ngoài sẽ được xét cấp visa DN với thời hạn phù hợp.

Có mấy loại visa công tác Việt Nam?

Visa doanh nghiệp (DN1)

Visa DN1 là visa thương mại cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân.

Các doanh nghiệp muốn sử dụng người lao động nước ngoài vào làm việc sẽ phải nộp hồ sơ pháp nhân công ty, để bảo lãnh người nước ngoài xin visa DN1 đúng theo mục đích nhập cảnh. Các doanh nghiệp bảo lãnh cho người nước ngoài thường là các dạng công ty:

– Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH).

– Công ty Cổ phần (CP).

– Chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của công ty TNHH, công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài.

– Công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

– Công ty trong nước (100% vốn Việt Nam).

Visa DN2 là visa thương mại cấp cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam với các mục đích như: chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại ( là phương thức cung ứng dịch vụ của một thành viên, thông qua việc thành lập một hiện diện thương mại ở lãnh thổ của một nước thành viên khác theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều I Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (GATS) của WTO)… điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Visa thương mại (DN2) không phổ biến như visa DN, không yêu cầu người nước ngoài phải làm việc tại doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp bảo lãnh vẫn phải chịu trách nhiệm bảo lãnh, đảm bảo người nước ngoài nhập cảnh và hoạt động đúng mục đích như chào bán dịch vụ, ký kết hợp đồng, hoặc đào tạo kỹ thuật,…. khi người nước ngoài ở Việt Nam.

Bên cạnh đó, dựa theo thời gian và số lần nhập cảnh, có thể chia visa công tác thành 2 lại sau: Visa 3 tháng nhập cảnh nhiều lần và Visa 3 tháng nhập cảnh 1 lần

– Visa 3 tháng nhiều lần: Visa doanh nghiệp 3 tháng nhiều lần có thời hạn sử dụng trong vòng 3 tháng, và cho phép người nước ngoài xuất nhập cảnh nhiều lần trong khoảng thời gian đó. Nghĩa là không giới hạn số lần xuất – nhập cảnh, cho đến khi visa hết thời hạn.

– Visa 3 tháng một lần: loại visa này có thời hạn 3 tháng nhưng chỉ được nhập cảnh 1 lần. Sau khi người nước ngoài xuất cảnh, visa này sẽ hết giá trị sử dụng.

Để được tư vấn rõ hơn về trường hợp bảo lãnh người nước ngoài theo diện visa thương mại (visa công tác), quý khách liên hệ với chuyên viên tư vấn của chúng tôi qua Hotline 0907.874.240 hoặc liên hệ trực tiếp văn phòng 112/6 Phạm Văn Bạch, Phường 15, Tân Bình, HCM.

Điều kiện được cấp visa công tác Việt Nam

Điều kiện cấp visa công tác Việt Nam được nêu rõ tại Điều 10: điều kiện cấp thị thực tại Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số Số: 47/2014/QH13.

– Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn sử dụng theo quy định.

– Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.

– Không thuộc các trường hợp cấm nhập cảnh được quy định tại Điều 21 của Luật xuất nhập cảnh.

– Các trường hợp sau đây đề nghị cấp visa phải cung cấp giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

+ Người nước ngoài đầu tư vốn vào các công ty ở Việt Nam phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;

+ Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải cung cấp được giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;

+ Người nước ngoài vào lao động cho các công ty tại Việt Nam phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;

+ Người nước ngoài vào học tập phải có Giấy báo nhập học hoặc văn bản tiếp nhận từ cơ sở giáo dục của Việt Nam.

Những đối tượng được miễn visa công tác Việt Nam

Người nước ngoài thuộc các nhóm quốc gia được miễn thị thực trong khoảng thời gian ngắn, có thể đến Việt Nam với các mục đích ngắn hạn như du lịch, tham gia các cuộc họp, đào tạo kỹ thuật, công tác,…. mà không cần xin visa.

Nhóm quốc gia được miễn thị thực 15 ngày

  • Belarus (miễn thị thực 15 ngày)
  • Đan Mạch (miễn thị thực 15 ngày)
  • Phần Lan (miễn thị thực 15 ngày)
  • Pháp (miễn thị thực 15 ngày)
  • Đức (miễn thị thực 15 ngày)
  • Ý (miễn thị thực 15 ngày)
  • Nhật Bản (miễn thị thực 15 ngày)
  • Na Uy (miễn thị thực 15 ngày)
  • Nga (miễn thị thực 15 ngày)
  • Hàn Quốc (miễn thị thực 15 ngày)
  • Tây Ban Nha (miễn thị thực 15 ngày)
  • Thụy Điển (miễn thị thực 15 ngày)
  • Vương quốc Anh (không bao gồm BNO) (miễn thị thực 15 ngày)

Nhóm quốc gia được miễn thị thực 14 ngày

  • Brunei (miễn thị thực 14 ngày)
  • Myanmar (miễn thị thực 14 ngày)

Nhóm Quốc gia được miễn thị thực 30 ngày

  • Campuchia (miễn thị thực 30 ngày)
  • Indonesia (miễn thị thực 30 ngày)
  • Thái Lan (miễn thị thực 30 ngày)
  • Singapore (miễn thị thực 30 ngày)
  • Kyrgyzstan (miễn thị thực 30 ngày)
  • Lào (miễn thị thực 30 ngày)
  • Malaysia (miễn thị thực 30 ngày)

Nhóm Quốc gia được miễn thị thực 90 ngày

  • Người có thẻ APEC (Miễn thị thực 90 ngày)
  • Chile (miễn thị thực 90 ngày)
  • Panama (miễn thị thực 90 ngày)

Đối với Philippines được miễn thị thực tối đa 21 ngày

Thủ tục xin visa công tác cho người nước ngoài

Trước khi làm thủ tục mời, bảo lãnh cho người nước ngoài (không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 8 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam), tổ chức (tổ chức xã hội, doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của Pháp luật Việt Nam, chi nhánh của chủ đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của người nước ngoài tại Việt Nam) phải gửi văn bản thông báo cho Cục quản lý xuất nhập cảnh kèm theo hồ sơ, bao gồm các giấy tờ: Giấy phép kinh doanh (Sao y công chứng) hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập, văn bản giới thiệu mẫu dấu, chữ ký của người đứng tên trên giấy phép theo Mẫu NA16.

Việc thông báo bảo lãnh người nước ngoài chỉ cần thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ bảo lãnh người nước ngoài phía doanh nghiệp phải thông báo bổ sung.

Dành cho cơ quan, tổ chức không đăng ký tài khoản trực tuyến

Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mời, bảo lãnh cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, cần thực hiện theo quy trình sau:

– Bước 1: cung cấp thông tin công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam (form Mẫu NA2) và nhận mã hồ sơ điện tử.

– Bước 2: Sau khi hoàn thành mẫu NA2, in công văn đề nghị, ký và đóng dấu.

– Bước 3: Nộp công văn đề nghị (NA2) cùng các hồ sơ liên quan tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.

– Bước 4: Tra cứu tình trạng hồ sơ bằng mã số hồ sơ điện tử đã được cấp trước đó. Theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền.

– Bước 5: Nhận kết quả trả lời đề nghị cấp công văn nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh theo giấy biên nhận.

Dành cho cơ quan, tổ chức đã được cấp tài khoản trực tuyến

Trước khi mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam đăng ký tài khoản điện tử trên cổng thông tin của Cục quản lý xuất nhập cảnh và đăng ký sử dụng bút ký điện tử.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ pháp nhân hợp lệ, đủ điều kiện bảo lãnh cho lao động người nước ngoài, Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp tài khoản truy cập.

Sau khi đã được cấp tài khoản trên cổng thông tin của Cục quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh nhập cảnh Việt Nam, thực hiện theo quy trình dưới đây:

Bước 1: Truy cập cổng thông tin của Cục quản lý xuất nhập cảnh, sử dụng tài khoản điện tử được cấp đăng nhập vào mục Mời, bảo lãnh cho người nước ngoài nhập cảnh.

Bước 2: Nhập thông tin Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (Mẫu NA2) và nhận mã hồ sơ điện tử.

Bước 3: Nộp hồ sơ:

– Cách 1: In công văn đề nghị cấp công văn nhập cảnh (mẫu NA2), ký và đóng dấu. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

– Cách 2: Người nộp hồ sơ sử dụng bút ký điện tử (đã được đăng ký) để ký xác nhận thông tin Công văn đề nghị đối với trường hợp hồ sơ không cần nộp kèm giấy tờ liên quan. Bước tiếp theo lựa chọn hình thức thanh toán phí cấp công văn.

Bước 4: Đăng nhập tài khoản điện tử để kiểm tra tình trạng xét duyệt hồ sơ của bạn.

Bước 5: Nhận kết quả: Đối với hồ sơ nêu tại bước 3

+ Nhận kết quả trực tiếp tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh theo biên nhận nếu quý khách nộp hồ sơ trực tiếp.

+ Đăng nhập tài khoản điện tử để nhận kết quả nếu nộp hồ sơ trực tuyến trên cổng thông tin của Cục quản lý xuất nhập cảnh.

Hồ sơ xin visa công tác Việt Nam

– Hộ chiếu của người nước ngoài còn hạn từ 6 tháng ( bản scan)

– Mẫu đơn xin cấp công văn xin nhập cảnh cho người nước ngoài (mẫu NA2)

– Bằng đại học và Giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc từ 3 – 5 năm của người nước ngoài

– Giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của công ty bảo lãnh (Bản sao y công chứng )

– Giấy đăng ký mã số thuế của công ty bảo lãnh (Bản sao y công chứng)

– Mẫu đơn thông báo đăng ký mẫu dấu công ty và chữ ký lần đầu (của người ký hồ sơ) tại Cục quản lý xuất nhập cảnh và Phòng quản lý xuất nhập cảnh (mẫu NA16)

– Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền của công ty bảo lãnh

– Chứng minh nhân dân của người nộp hồ sơ.

– Công văn chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố đã xin trước đó

– Booking phòng khách sạn cách ly yêu cầu tiêu chuẩn từ 3 sao đến 5 sao theo quy định

– Bảo hiểm y tế còn hiệu lực hoặc cam kết chi trả mọi chi phí y tế cho người nước ngoài nếu người nước ngoài bị dương tính Covid-19 sau khi nhập cảnh.

– Booking vé máy bay dành cho chuyên gia nếu nhập cảnh Việt Nam bằng đường hàng không (bao gồm thông tin về số hiệu của chuyến bay, hành trình bay, và cảng hàng không được phép nhập cảnh như trong công văn).

Sau khi hoàn thành bước chuẩn bị hồ sơ như yêu cầu ở trên, đại diện của Công ty bảo lãnh tại Việt Nam sẽ đến nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam ở Hà Nội hoặc Tp Hồ Chí Minh, tùy địa chỉ nơi doanh nghiệp tại Việt Nam đặt trụ sở và đang hoạt động.

Lệ phí xin visa công tác khi nhập cảnh Việt Nam

– Khi xin công văn nhập cảnh Việt Nam, quá trình nộp hồ sơ lên Cơ quan xuất nhập cảnh bạn không phải đóng phí nhà nước tại đây, nếu bạn không nộp qua bất kỳ dịch vụ nào.

Sau khi có kết quả công văn chấp thuận nhập cảnh, người nước ngoài sẽ được dán visa tại sân bay nhập cảnh, tại đây sẽ đóng phí dựa theo thời hạn visa dưới đây:

– Visa single: 1 tháng và 3 tháng là 25$

– Visa multiple: 1 tháng và 3 tháng là 50$

– Visa multiple: 1 năm là 135$

**Lưu ý: Phí Dịch vụ xin công văn nhập cảnh của Visatop bao gồm phí xử lý hồ sơ, dịch thuật công chứng hồ sơ, hợp pháp hóa lãnh sự (nếu có). Để biết chính xác trường hợp của mình, quý khách liên hệ chúng tôi qua HOTLINE 0907.874.240 để được tư vấn về mức phí dịch vụ làm lẻ và dịch vụ trọn gói.

Địa chỉ xin visa công tác Việt Nam

Cơ quan, công ty mời, bảo lãnh tại Việt Nam nộp hồ sơ trực tiếp và nhận kết quả tại 2 địa điểm sau:

– Tại Hà Nội: Cục Quản lý xuất nhập cảnh số 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội

– Tại Tp HCM: Cục Quản lý xuất nhập cảnh số 333-335-337 Nguyễn Trãi, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.

Thông thường, kết quả xin công văn nhập cảnh Việt Nam từ 3-5 ngày làm việc tùy theo từng trường hợp.

Những khó khăn khi doanh nghiệp tự xin visa công tác cho người nước ngoài

Với những thủ tục hồ sơ, giấy tờ xin visa công tác cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam khá phức tạp vì còn phải thực hiện đúng quy trình bảo lãnh người nước ngoài vào làm việc.

Khi bạn thực hiện chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ liên quan đến thủ tục cho người nước ngoài, bạn cần tìm hiểu kỹ thông tin, quy định và quy trình nộp hồ sơ như thế nào. Dưới đây là một số trường hợp thường gặp khiến việc xin cấp visa công tác gặp nhiều khó khăn hoặc bị từ chối cấp công văn nhập cảnh công tác.

– Không nắm rõ quy trình, quy định về hồ sơ xin visa công tác cho người nước ngoài vào Việt Nam đúng mục đích nhập cảnh.

– Không nắm được quy định bảo lãnh nhập cảnh cho người nước ngoài.

– Không chứng minh được mức vốn góp của người nước ngoài vào công ty tại Việt Nam.

– Hồ sơ pháp nhân của công ty bảo lãnh người nước ngoài không rõ ràng, hoặc chưa phù hợp.

– Sử dụng thông tin sai lệch về công ty bảo lãnh có thể khiến công ty bạn bị nghi ngờ bảo lãnh người nước ngoài trái phép hoặc không đúng mục đích nhập cảnh.

– Nằm trong các diện không được nhập cảnh Việt Nam.

– Lựa chọn dịch vụ hỗ trợ hồ sơ chưa phù hợp

– Mất nhiều thời gian và chi phí trong quá trình chuẩn bị và nộp hồ sơ.

Dịch vụ xin visa công tác trọn gói, lấy nhanh Tân Văn Lang

Xin visa công tác Việt Nam

– Hỗ trợ lấy gấp kết quả công văn nhập cảnh công tác từ 3 ngày (công ty tùy khu vực).

– Hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và chi tiết thủ tục cấp visa công tác cho người nước ngoài theo quy định hiện hành.

– Tư vấn hồ sơ xin visa công tác Việt Nam chính xác cho từng trường hợp mức vốn góp của nhà đầu tư người nước ngoài, …

– Phí dịch vụ trọn gói xử lý hồ sơ cạnh tranh, phù hợp cho từng trường hợp xin cấp visa công tác

– Hỗ trợ các trường hợp cần nhập cảnh theo diện công tác gấp, xử lý nhanh chóng và đặc biệt đưa ra các phương án hợp lý khi khách hàng gặp sự cố hồ sơ.

– Ký hợp đồng dịch vụ rõ ràng trong quá trình hợp tác xử lý hồ sơ xin cấp visa công tác.

-Tư vấn nhanh chóng, chuyên viên tư vấn bằng tiếng Anh đối với người nước ngoài.

– Tỷ lệ hồ sơ xin cấp visa công tác đạt kết quả cao tuyệt đối.

– Hỗ trợ dịch thuật công chứng và hợp pháp hóa đối với các hồ sơ được nhà nước yêu cầu.

Hỏi – đáp visa công tác Việt Nam

Tôi nhập cảnh vào Việt Nam bằng visa công tác và sắp hết hạn, tôi có thể gia hạn visa của tôi được không? – Thomas 15/08/2022

Gia hạn visa công tác hay còn được gọi là visa thương mại 3 tháng tại thời điểm này tương đối khó. Hồ sơ yêu cầu bao gồm:

– Chấp thuận sử dụng lao động của Sở lao động thương binh & xã hội.

– Giấy phép lao động nếu có và 1 số giấy tờ khác chứng minh nhân sự đang tiến hành nộp cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Hồ sơ gia hạn bạn cần cung cấp một số giấy tờ sau:

– Hộ chiếu gốc của người nước ngoài còn thời hạn sử dụng trên 6 tháng

– Công văn nhập cảnh của người nước ngoài được cấp trước đó

– Giấy phép kinh doanh của công ty bảo lãnh

– Giấy đăng ký xác nhận tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam

– Mẫu NA16 – mẫu đơn bảo lãnh cho người nước ngoài của Công ty, cơ quan/tổ chức doanh nghiệp.

Mẫu NA5 – Mẫu đơn xin gia hạn visa cho người nước ngoài

– Giấy giới thiệu

Mẫu NA8 – tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú

– Bản tường trình.

Quý khách cần thực hiện đúng quy trình, thủ tục xin visa công tác để được chấp thuận.

Tuy nhiên Visatop có hỗ trợ đối với viêc gia hạn visa thương mại từ 1-3 tháng tùy trường hợp, bạn có thể liên hệ cho bên mình qua Hotline 0907.874.240 để tư vấn hướng dẫn chi tiết và chính xác quy trình cho bạn.

Công ty tôi đang hoạt động về thiết kế nội thất, có chủ đầu tư người Canada. Công ty tôi sắp tới sẽ tuyển người quốc tịch Canada về đào tạo chuyên môn thiết kế tại công ty, chúng tôi có thể bảo lãnh cho ông ấy xin visa công tác được không?

Nếu công ty bạn có đầy đủ hồ sơ pháp nhân của công ty hợp lệ, có thể bảo lãnh được người nước ngoài theo diện thương mại (visa DN) vào Việt Nam làm việc, công tác,…. Ngoại trừ hộ kinh doanh gia đình và công ty du lịch không thể bảo lãnh người nước ngoài theo diện visa này.

Để được tư vấn rõ hơn về trường hợp của quý khách, bạn có thể liên hệ ngay cho chúng tôi qua Hotline 0907.874.240. Hoặc liên hệ trực tiếp văn phòng 112/6 Phạm Văn Bạch, Phường 15, Tân Bình.

Bạn tôi là người Trung Quốc có công ty bảo lãnh tại TP HCM, anh ấy có thể vào Việt Nam làm việc được bao lâu?

Trong trường hợp này, người nước ngoài có Giấy phép lao động thì có thể ở Việt Nam theo visa lao động 1 năm. Trong thời hạn cho phép của visa người lao động Trung Quốc có thể làm việc tại Việt Nam. Nếu không có Giấy phép lao động, anh ấy chỉ có thể ở tối đa 3 tháng sau đó gia hạn nhưng khoảng thời gian không được lâu.

Visa thương mại hay là visa công tác cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam sẽ được xét duyệt, khi công ty bảo lãnh nộp đủ hồ sơ đủ tư cách pháp nhân bảo lãnh người nước ngoài. Để được tư vấn chi tiết cho trường hợp cụ thể bạn liên hệ Hotline 0907.874.240, chuyên viên tư vấn của chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn.

5/5 - (1 bình chọn)
0 Bình luận
0

Bài viết liên quan

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x