Trang chủ Thủ tục Visa Việt NamVisa Châu ÁVisa cho người Trung Quốc Cách xin visa Việt nam cho người Trung Quốc dễ dàng nhất

Cách xin visa Việt nam cho người Trung Quốc dễ dàng nhất

Đăng bởi Mai Trần
1787 Lượt xem

Xin visa Việt Nam cho người Trung Quốc luôn được Visatop cập nhật thông tin, quy trình chi tiết thường xuyên. Nếu bạn có bạn bè, người thân là người Trung Quốc, đang có nhu cầu xin visa Việt Nam thì hãy tham khảo những thông tin dưới đây để dễ dàng tra cứu và chuẩn bị cho một hành trình đến Việt Nam suôn sẻ, thuận lợi.

Công dân Trung Quốc sang Việt Nam có cần xin visa không?

Tính đến tháng 1/2022, Việt Nam đang miễn visa cho công dân 25 quốc gia (hộ chiếu phổ thông), trong đó:

– Việt Nam miễn thị thực song phương cho công dân 12 quốc gia

– Việt Nam miễn thị thực song phương cho công dân 13 quốc gia, trong đó có 11 quốc gia châu Âu.

Thế nhưng mặc dù là nước láng giềng với Việt Nam nhưng Trung Quốc không nằm trong danh sách này. Đối với những người sở hữu quốc tịch Trung Quốc khi nhập cảnh Việt Nam cần mang hộ chiếu bản gốc còn hiệu lực tối thiểu là 06 tháng bắt đầu từ ngày nhập cảnh để xin cấp visa nhập cảnh theo quy định. Đồng thời người đấy phải đáp ứng toàn bộ những điều kiện nhập cảnh và không phải đối tượng bị cấm nhập cảnh vào Việt Nam.

Người Trung Quốc muốn nhập cảnh vào Việt Nam hiện tại có thể xin visa: 

– Diện du lịch thời hạn từ 15-30 ngày.

– Visa thăm thân nhân có người thân bảo lãnh và chứng minh được mối quan hệ thân nhân là vợ, chồng, con, cha, mẹ của người Việt Nam. Thời hạn visa 1 năm.

– Visa thương mại có công ty bảo lãnh. Công ty phải đủ tư cách pháp nhân bảo lãnh người nước ngoài vào là việc.

Tóm lại tất cả người Trung Quốc đều PHẢI có thị thực hợp lệ mới được nhập cảnh Việt Nam, dù đó là mục đích du lịch, công tác hay làm việc.

Điều kiện miễn thị thực Việt Nam cho người Trung Quốc?

Miễn thị thực Việt Nam cho người Trung Quốc hay còn gọi là miễn thị thực 5 năm (visa 5 năm), loại visa nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người Trung Quốc nếu có người thân bảo lãnh. Đối với miễn thị thực 5 năm, người xin visa (cụ thể là người Trung Quốc) và người bảo lãnh ở Việt Nam phải chứng minh được mối quan hệ là gia đình bằng những giấy tờ liên quan.

Người Trung Quốc được miễn thị thực Việt Nam nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

– Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của Người Trung Quốc còn giá trị sử dụng ít nhất 01 năm.

– Có người thân bảo lãnh (người Việt Nam) là vợ, chồng, con của người Trung Quốc muốn xin miễn thị thực 5 năm, yêu cầu có giấy tờ chứng minh mối quan hệ quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định Số: 82/2015/NĐ-CP, ví dụ như Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh, …

– Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh quy định tại Điều 28 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số Số: 47/2014/QH13.

Công dân Trung Quốc có thể xin thị thực điện tử/thị thực sân bay không?

Việc người nước ngoài xin visa và nhận visa tại sân bay được xem là hình thức xin thị thực Việt Nam tiện lợi, nhanh chóng và tiết kiệm nhất.

Người Trung Quốc xin visa du lịch nhận visa tại sân bay nhập cảnh. Trường hợp xin visa thương mại hoặc thăm thân sẽ nhận visa tại Đại sứ quán Việt Nam tại Trung Quốc.

Đối với Visa điện tử – Bao gồm người mang hộ chiếu Đặc khu hành chính Hồng Kông và Đặc khu hành chính Ma Cao.

– Không áp dụng cho người mang hộ chiếu điện tử Trung Quốc (hộ chiếu có số bắt đầu bằng chữ E).

Các cách xin visa Việt Nam cho người Trung Quốc

Miễn thị thực

Đối với người Việt Nam định cư ở Trung Quốc 

– Tờ khai đề nghị cấp miễn thị thực cho người nước ngoài (theo mẫu)

– Ảnh chân dung 4×6, phông nền trắng 2 tấm (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời).

– Hộ chiếu của người Trung Quốc hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn thời hạn từ 1 năm.

– Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp Giấy miễn thị thực (nếu có), cụ thể như sau:

+ Giấy chứng nhận mang quốc tịch Việt Nam.

+ Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam (Bản sao hoặc bản trích lục).

+ Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam (Bản sao hoặc bản trích lục).

+ Giấy xác nhận thôi quốc tịch Việt Nam.

+ Hộ chiếu Việt Nam (còn giá trị sử dụng hoặc đã hết giá trị)

+ CMND/ CCCD (còn giá trị sử dụng hoặc đã hết giá trị).

+ Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp.

+ Sổ hộ khẩu gốc do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp.

+ Sổ thông hành được cấp trước năm 1975.

+ CMND được cấp trước năm 1975.

+ Tờ trích lục Bộ giấy khai sinh được cấp trước năm 1975.

Người Trung Quốc là thân nhân của người Việt Nam hoặc Việt Kiều 

–Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực 5 năm cho người Trung Quốc (theo mẫu).

– Hình chụp chân dung cỡ 4×6, phông nền trắng, 2 tấm (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai xin cấp Giấy miễn thị thực, 01 tấm ảnh để rời).

– Hộ chiếu của người Trung Quốc hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn sử dụng ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ).

– Giấy tờ chứng minh mối quan hệ gia đình như vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài (nộp bản sao được chứng thực từ bản gốc hoặc kèm theo bản gốc để đối chiếu):

+ Giấy đăng ký kết hôn chứng minh mối quan hệ vợ chồng.

+ Giấy khai sinh chứng minh mối quan hệ con, cha mẹ.

+ Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con.

+ Quyết định nuôi con nuôi.

Xin visa tại Đại sứ quán Việt Nam tại nước sở tại

Cá nhân, đơn vị, cơ quan, tổ chức sẽ nộp hồ sơ xin công văn chấp thuận nhập cảnh du lịch cho người Trung Quốc tại Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Việt Nam. Sau khi có Công văn nhập cảnh:

– Nếu là diện du lịch người Trung Quốc có thể dán visa tại sân bay nhập cảnh.

– Nếu diện thương mại hoặc thăm thân, người Trung Quốc cần đến Đại sứ quán Việt Nam tại Trung Quốc nhận visa. Cần xuất trình hộ chiếu gốc và Công văn chấp thuận nhập cảnh, bản fax nhận visa tại Đại sứ quán.

Trường hợp người Trung Quốc tự xin visa sẽ nộp hồ sơ tại Đại sứ quán Việt Nam tại Trung Quốc. Nếu người Trung Quốc đang ở nước thứ 3 liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn quy trình cụ thể. Hotline liên hệ 0907.874.240.

Công văn nhập cảnh

Công văn nhập cảnh Việt Nam là một văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cho phép người Trung Quốc nhận visa Việt Nam tại các: cửa khẩu quốc tế sân bay, cửa khẩu đường bộ hoặc lãnh sự quán/ Đại sứ quán Việt Nam.

Tùy theo mục đích của người Trung Quốc vào Việt Nam, các thủ tục và giấy tờ chúng tôi cần bạn cung cấp như sau:

Công văn nhập cảnh loại Du Lịch (DL) 

+ Hình (Mặt trước) của Hộ Chiếu

+ Ngày nhập cảnh

+ Thời gian lưu trú tại Việt Nam

– Mặt hộ chiếu

– Ngày đi và về, nơi nhập cảnh dự kiến

– Địa chỉ ở Việt Nam

– Tên và số  người cần liên hệ ( nếu có )

Công văn nhập cảnh loại Thương Mại, Công Tác (DN)  

+ Hình (Mặt trước) của Hộ Chiếu

+ Ngày nhập cảnh

+ Thời gian lưu trú tại Việt Nam

+ Đơn NA2 đơn bảo lãnh của cơ quan/doanh nghiệp

+ Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp bảo lãnh sao y

Công văn nhập cảnh loại Thăm Thân (TT) 

+ Hình (Mặt trước) của Hộ Chiếu

+ Ngày nhập cảnh

+ Thời gian lưu trú tại Việt Nam

+ Đơn NA3 đơn bảo lãnh cho người thân là người nước ngoài vào Việt Nam

+ Giấy chứng minh mối quan hệ (Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh…)

Để được tư vấn về việc xin visa nhập cảnh Việt Nam cho người Trung Quốc xin vui lòng liên hệ trực tiếp qua Hotline: 0907.874.240 để được Visatop tư vấn chi tiết và cụ thể cho từng trường hợp cụ thể.

Thị thực điện tử Việt Nam (Evisa)

Để xin thị thực điện tử Việt Nam (evisa), quý vị có thể truy cập vào Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam, trang thị thực điện tử. https://evisa.xuatnhapcanh.gov.vn/web/guest/trang-chu-ttdt và điền các thông tin đầy đủ theo các bước được hướng dẫn trên website. (Lưu ý: không áp dụng với hộ chiếu điện tử có hình lưỡi bò).

Hồ sơ xin thị thực Việt Nam cho người Trung Quốc

Xin visa Việt Nam cho người Trung Quốc

Xin công văn nhập cảnh du lịch 

– Hộ chiếu người nước ngoài còn thời hạn 6 tháng trở lên

– Hình chân dung người nước

– Mẫu đơn xin công văn nhập cảnh NA2

Apply thị thực điện tử (e-visa) 

– Hộ chiếu người nước ngoài thời hạn trên 6 tháng

– Hình chân dung chụp rõ mặt

– Ngày nhập cảnh, sân bay nhập cảnh Việt Nam

– Địa chỉ lưu trú của người nước ngoài tại Việt Nam sau khi nhập cảnh.

Visa doanh nghiệp

Công ty mà người nước ngoài góp vốn/doanh nghiệp sẽ chuẩn bị bộ hồ sơ xin visa doanh nghiệp bao gồm:

Hồ sơ pháp nhân của công ty:  

– Giấy Đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận doanh nghiệp hoặc Văn bản quyết định thành lập công ty được cơ quan có thẩm quyền ký (Bản sao y công chứng)

– Đăng ký mẫu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của công ty (Mẫu NA16)

– Mẫu đơn bảo lãnh người nước ngoài (Mẫu NA2 có mã vạch).

– Hồ sơ nhân thân người nước ngoài là nhà doanh nghiệp:

– Hộ chiếu của người nước ngoài (còn thời hạn sử dụng theo quy định).

– Giấy chứng nhận doanh nghiệp, góp vốn vào công ty, doanh nghiệp tại Việt Nam (Bản sao y công chứng).

– Hình thẻ 4×6 nền trắng, chụp từ 6 tháng gần nhất

Visa thăm thân

– Hộ chiếu của người nước ngoài có giá trị đi lại quốc tế và còn thời hạn ít nhất 6 tháng.

– Hình thẻ của người nước ngoài 4×6 nền trắng thời gian chụp không quá 6 tháng

– Mẫu đơn xin công văn nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài với mục đích thăm thân. (Mẫu đơn NA2).

– Đơn bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam (Mẫu NA3).

– Giấy tờ chứng minh mối quan hệ là người thân như: Giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh,…(Bản sao có công chứng). Nếu là giấy tờ liên quan do nước ngoài cấp, cần phải dịch thuật công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

– Bản gốc CMND/ CCCD của người bảo lãnh tại Việt Nam.

Quý khách cần hướng dẫn thêm về thủ tục hồ sơ, gọi ngay cho chuyên viên tư vấn visa nhập cảnh cho người Trung Quốc tại Visatop 0907.874.240.

Thủ tục xin visa cho người Trung Quốc vào Việt Nam

Thủ tục xin visa Việt Nam cho người Trung Quốc cần thực hiện theo quy trình như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ. Tùy vào bạn lựa chọn cách để xin visa Việt Nam cho người Trung Quốc mà nộp tại các địa chỉ sau:

– Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại Trung Quốc

Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công An Việt Nam (Xin công văn nhập cảnh)

Khi đó, cơ quan, tổ chức mời hoặc bảo lãnh người Trung Quốc nộp hồ sơ tại một trong hai trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh:

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh khu vực phía Bắc: 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh khu vực phía Nam: 333-335-337 Nguyễn Trãi, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

* Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ).

Bước 3: Nhận kết quả:  Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, chứng minh nhân dân/căn cước công dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.

Thủ tục gia hạn visa Việt Nam cho người quốc tịch Trung Quốc

Bước 1: Người nộp hồ sơ xin gia hạn visa Việt Nam cho người Trung Quốc cần phải điền thông tin đầy đủ vào mẫu đơn xin gia hạn, mẫu đơn này được Cục quản lý xuất nhập cảnh cung cấp. Lưu ý không dùng bản viết tay hoặc bản mẫu không rõ nguồn gốc khác.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin gia hạn visa cho người Trung Quốc tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Tùy từng loại visa và mục đích visa mà bạn chuẩn bị hồ sơ cho hợp lý.

Bước 3: Hồ sơ xin gia hạn visa Việt Nam cho người Trung Quốc nộp đơn tại Cục quản lý xuất nhập cảnh, hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh tại tỉnh/ thành phố nơi người nước ngoài đang tạm trú và làm theo các yêu cầu của nhân viên.

Bước 4: Sau khi nộp hồ sơ, thời gian xét duyệt gia hạn visa cho người Trung Quốc khoảng 5 ngày làm việc không tính ngày nghỉ, lễ theo quy định nhà nước Việt Nam.

Địa chỉ xin visa Việt Nam cho người Trung Quốc

Doanh nghiệp bảo lãnh tiến hành nộp hồ sơ tại Cục quản lý Xuất nhập cảnh – tại 1 trong 2 thành phố Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ cụ thể:

– Hà Nội: 44-46 đường Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội

– TP.HCM: 333-335-337 Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Sau đó, người Trung Quốc sẽ nhận visa Việt Nam tại Đại sứ quán Việt Nam tại Trung Quốc hoặc tại các cửa khẩu nhập cảnh Việt Nam. Tại nơi nhận thị thực, người Trung Quốc làm thủ tục và nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Việt Nam.

Lệ phí xin visa Việt Nam cho người Trung Quốc

Khi xin công văn nhập cảnh Việt Nam, quá trình nộp hồ sơ lên Cơ quan xuất nhập cảnh bạn không phải đóng phí nhà nước tại đây, nếu bạn không nộp qua bất kỳ dịch vụ nào.

Sau khi có kết quả công văn chấp thuận nhập cảnh, người nước ngoài sẽ được dán visa tại sân bay nhập cảnh, tại đây sẽ đóng phí dựa theo thời hạn visa dưới đây:

– Visa single: 1 tháng và 3 tháng là 25$

– Visa multiple: 1 tháng và 3 tháng là 50$

– Visa multiple: 1 năm là 135$

Thời gian xét duyệt visa cho người Trung Quốc vào Việt Nam

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời doanh nghiệp mời, bảo lãnh và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

Thủ tục chuyển đổi visa Việt Nam cho người Trung Quốc

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 thì visa Việt Nam cấp cho người nước ngoài được chuyển đổi trong một số trường hợp sau đây:

– Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Ví dụ: Trước đó sử dụng visa Du lịch (DL), thăm thân (TT), Lao động (LĐ, LĐ 1, LĐ 2), visa doanh nghiệp (DN, DN1, DN2) …. thì khi chứng minh được mình là nhà đầu tư hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty (Ghi trên đăng ký kinh doanh thì được chuyển đổi mục đích thị thực phù hợp đúng với vị trí và vai trò hiện tại)

– Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh.

Cá nhân mời bảo lãnh ở đây được hiểu bao gồm là cá nhân người mang quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài có thị thực tại Việt Nam theo đúng quy định thì có thể chuyển đổi mục đích visa thị thực cho người thân của mình.

– Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Trường hợp này được hiểu là người nước ngoài trước đó đã được công ty mời và bảo lãnh vào làm việc cho chính với công ty đó khi chưa có giấy phép lao động hoặc chưa có xin giấy miễn giấy phép lao động với các loại visa ký hiệu là DN, DN1 thì có thể chuyển đổi thành loại thị thực visa (bao gồm cả thẻ tạm trú) có ký hiệu là LĐ1, LĐ2.

– Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Công dân của 80 quốc gia và vùng lãnh thổ khi nhập cảnh Việt nam bằng thị thực điện tử (evisa) với thời hạn 30 ngày khi có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động thì được chuyển đổi mục đích visa từ visa điện tử sang visa dán (hoặc thẻ tạm trú) có ký hiệu LĐ 1, LĐ 2 theo quy định.

Trường hợp chuyển đổi mục đích thì được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi.

5/5 - (1 bình chọn)
0 Bình luận
0

Bài viết liên quan

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x